Mọi bài viết về kích thước tem nhãn đều dừng ở chỗ liệt kê vài con số. Không ai nói cho bạn biết điều quan trọng hơn: cỡ tem bạn chọn quyết định giá nhiều hơn cả số lượng bạn đặt.
Bảng tra dưới đây có thêm ba cột mà chỗ khác không có — số con xếp được trên một tờ in, số tờ cần chạy, và đơn giá mỗi con. Nhìn là biết cỡ nào đáng tiền, cỡ nào đắt oan.

Ba yếu tố quyết định kích thước tem
Diện tích dán được. Đo phần phẳng trên bao bì, trừ đi phần cong và phần mối dán. Tem tràn ra chỗ cong sẽ nhăn và bong mép.
Lượng thông tin bắt buộc. Thực phẩm và mỹ phẩm phải ghi thành phần, hạn dùng, khối lượng, nơi sản xuất. Cỡ chữ nhỏ nhất còn đọc được khi in là khoảng 6pt — nhồi hết thông tin vào tem 20×30mm là không khả thi.
Chi phí. Đây là yếu tố hầu hết mọi người bỏ qua ở khâu thiết kế, rồi ngạc nhiên khi nhận báo giá. Kích thước quyết định số con xếp được trên một tờ in, mà giá thì tính theo tờ.
Chốt theo thứ tự: diện tích dán trước, thông tin bắt buộc sau, rồi mới tinh chỉnh vài milimet cho tối ưu chi phí.
Bảng tra kích thước tem nhãn phổ biến
Toàn bộ bảng dưới tính cho 1.000 con, decal giấy, không cán màng. Đổi chất liệu hay số lượng thì cột thành tiền thay đổi, nhưng cột “số con trên tờ” luôn đúng.
Tem bảo hành, tem niêm phong
| Kích thước | Con/tờ | Số tờ | Thành tiền | Đơn giá/tem |
|---|---|---|---|---|
| 10 × 15 mm | 400 | 3 | 160.000đ | 160đ |
| 10 × 20 mm | 300 | 4 | 180.000đ | 180đ |
| 10 × 30 mm | 200 | 5 | 200.000đ | 200đ |
| 15 × 30 mm | 144 | 7 | 240.000đ | 240đ |
| 20 × 40 mm | 84 | 12 | 316.000đ | 316đ |
Nhóm này rẻ nhất vì tem nhỏ, một tờ xếp được vài trăm con. Tem bảo hành thường in trên decal vỡ nên nhớ cộng thêm phụ phí chất liệu.
Tem tròn
Cột kích thước là đường kính. Tem tròn tính giá theo hình vuông bao ngoài, nên tròn Ø30mm ăn diện tích như tem vuông 30×30mm.
| Đường kính | Con/tờ | Số tờ | Thành tiền | Đơn giá/tem |
|---|---|---|---|---|
| Ø 10 mm | 550 | 2 | 140.000đ | 140đ |
| Ø 15 mm | 272 | 4 | 180.000đ | 180đ |
| Ø 20 mm | 156 | 7 | 240.000đ | 240đ |
| Ø 30 mm | 72 | 14 | 332.000đ | 332đ |
| Ø 40 mm | 42 | 24 | 400.000đ | 400đ |
| Ø 50 mm | 25 | 40 | 475.000đ | 475đ |
| Ø 60 mm | 16 | 63 | 569.000đ | 569đ |
Tem mã vạch
| Kích thước | Con/tờ | Số tờ | Thành tiền | Đơn giá/tem |
|---|---|---|---|---|
| 35 × 22 mm | 88 | 12 | 316.000đ | 316đ |
| 40 × 30 mm | 56 | 18 | 364.000đ | 364đ |
| 70 × 30 mm | 32 | 32 | 439.000đ | 439đ |
| 58 × 40 mm | 30 | 34 | 448.000đ | 448đ |
| 60 × 80 mm | 12 | 84 | 653.000đ | 653đ |
Để ý cặp 70×30mm và 58×40mm: diện tích gần bằng nhau nhưng 70×30mm rẻ hơn, vì nó xếp vừa khít vùng in hơn. Đây chính là kiểu chênh lệch không nhìn ra được nếu chỉ so diện tích.
Tem dán sản phẩm, chai lọ
| Kích thước | Con/tờ | Số tờ | Thành tiền | Đơn giá/tem |
|---|---|---|---|---|
| 20 × 30 mm | 108 | 10 | 300.000đ | 300đ |
| 30 × 40 mm | 56 | 18 | 364.000đ | 364đ |
| 40 × 50 mm | 35 | 29 | 425.000đ | 425đ |
| 40 × 60 mm | 28 | 36 | 457.000đ | 457đ |
| 40 × 80 mm | 21 | 48 | 508.600đ | 509đ |
| 50 × 80 mm | 15 | 67 | 585.000đ | 585đ |
| 40 × 100 mm | 14 | 72 | 605.000đ | 605đ |
Vì sao cùng 1.000 tem mà giá chênh gần bốn lần
Nhìn xuyên các bảng trên: cùng đặt đúng 1.000 con, tem 10×15mm ra 160đ mỗi con, tem 60×80mm ra 653đ mỗi con. Chênh gấp hơn 4 lần, mà số lượng không đổi một con nào.
Lý do nằm ở chỗ máy in chạy trên tờ có vùng in cố định 275 × 302mm. Xưởng tính tiền theo số tờ phải chạy, không theo số con tem. Tem 10×15mm nhét được 400 con một tờ nên 1.000 con chỉ tốn 3 tờ. Tem 60×80mm chỉ được 12 con một tờ, phải chạy tới 84 tờ.
Nên khi lập ngân sách, đừng hỏi “đặt bao nhiêu con” trước. Hỏi “con tem to bằng nào” trước. Chi tiết cách tính từng bước ở bài .
Sáu kích thước “đắt oan” và cách sửa
Vì phép chia luôn làm tròn xuống, có những cỡ tem chỉ lố vài milimet là mất nguyên một hàng con trên tờ. Giảm 2mm đúng chỗ, giá xuống thấy rõ mà mắt thường không nhận ra khác biệt.
| Cỡ đang dùng | Con/tờ | Đơn giá | Đổi thành | Con/tờ | Đơn giá | Rẻ hơn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 40 × 100 mm | 14 | 605đ | 38 × 98 mm | 18 | 541đ | 11% |
| 60 × 80 mm | 12 | 653đ | 58 × 78 mm | 15 | 585đ | 10% |
| 60 × 60 mm | 16 | 569đ | 58 × 58 mm | 20 | 517đ | 9% |
| 90 × 50 mm | 15 | 585đ | 85 × 48 mm | 18 | 541đ | 8% |
| 50 × 50 mm | 25 | 475đ | 48 × 48 mm | 30 | 448đ | 6% |
| 40 × 60 mm | 28 | 457đ | 38 × 58 mm | 30 | 448đ | 2% |
Cỡ 60×60mm là ví dụ rõ nhất. Bớt đúng 2mm mỗi chiều, số con trên tờ nhảy từ 16 lên 20 — thêm được cả một hàng. Con tem nhỏ đi 2mm dán lên hộp thì gần như không ai để ý.
Ngược lại, có những cỡ đã tối ưu sẵn, đừng chỉnh làm gì: 10×15mm, 20×30mm, 30×40mm, 35×22mm, 40×30mm, 70×30mm đều xếp vừa khít.
Số lượng ảnh hưởng thế nào
Lấy tem 40 × 60mm làm chuẩn, chỉ thay đổi số lượng:
| Số lượng | Số tờ | Thành tiền | Đơn giá/tem |
|---|---|---|---|
| 100 tem | 4 | 180.000đ | 1.800đ |
| 200 tem | 8 | 260.000đ | 1.300đ |
| 500 tem | 18 | 364.000đ | 728đ |
| 1.000 tem | 36 | 457.000đ | 457đ |
| 2.000 tem | 72 | 605.000đ | 302đ |
| 5.000 tem | 179 | 1.017.200đ | 203đ |
| 10.000 tem | 358 | 1.654.200đ | 165đ |
Đơn giá rơi rất nhanh ở đoạn đầu rồi đi ngang. Từ 100 lên 1.000 tem, đơn giá giảm gần bốn lần. Từ 5.000 lên 10.000 tem chỉ giảm thêm khoảng 19%.
Ngưỡng đáng cân nhắc nằm quanh mốc 1.000 – 2.000 tem. Dưới mốc đó, tăng số lượng là cách hạ đơn giá hiệu quả nhất. Trên mốc đó, tăng thêm chủ yếu là để dự phòng chứ không còn tiết kiệm bao nhiêu.
Chọn kích thước theo sản phẩm
| Sản phẩm | Cỡ nên dùng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tem bảo hành thiết bị | 10 × 20 mm hoặc 15 × 30 mm | In trên decal vỡ |
| Tem niêm phong hộp | 10 × 30 mm | Dán vắt qua mép nắp |
| Tem mã vạch dán kệ | 35 × 22 mm hoặc 40 × 30 mm | Đủ chỗ cho mã và giá |
| Chai mỹ phẩm 100ml | 40 × 60 mm | Đo phần thân phẳng trước |
| Chai dầu gội 500ml | 58 × 78 mm | Tránh cỡ 60 × 80 mm |
| Hũ mật ong, hũ thuỷ tinh | Ø 50 mm hoặc Ø 40 mm | Dùng decal trong nếu muốn khoe ruột |
| Túi trà, cà phê | 48 × 48 mm | Tránh cỡ 50 × 50 mm |
| Hộp bánh, hộp quà | 58 × 58 mm | Tránh cỡ 60 × 60 mm |
| Nhãn dán thùng carton | 85 × 48 mm | Tránh cỡ 90 × 50 mm |
Chất liệu đi kèm cho từng nhóm sản phẩm xem ở bài .
Câu hỏi thường gặp
Kích thước tem nhãn phổ biến nhất là bao nhiêu? Với tem dán sản phẩm và chai lọ, phổ biến nhất là 30×40mm, 40×60mm và 50×80mm. Với tem mã vạch là 35×22mm và 40×30mm. Với tem bảo hành là 10×20mm và 20×40mm.
Tem tròn có đắt hơn tem vuông không? Bằng nhau nếu đường kính bằng cạnh hình vuông. Tem tròn Ø30mm và tem vuông 30×30mm đều xếp được 72 con trên một tờ, vì máy vẫn chiếm chỗ theo hình vuông bao ngoài rồi mới bế theo đường tròn.
Kích thước tối đa in được là bao nhiêu? Vùng in tối đa trên mỗi tờ là 275 × 302mm. Tem lớn hơn khổ này cần chuyển sang in khổ lớn, tính giá theo mét vuông thay vì theo tờ.
Có cần chừa lề khi thiết kế tem không? Có. Chừa tràn lề 3mm mỗi cạnh, và giữ nội dung quan trọng cách mép thành phẩm ít nhất 3mm. Ngoài ra hệ thống tự cộng 2mm mỗi chiều làm khoảng hở để dao bế đi qua — bạn không cần cộng phần này vào file.
Chỉnh kích thước vài milimet có ảnh hưởng thiết kế không? Rất ít. Bớt 2mm trên tem 60×60mm là thay đổi khoảng 3% chiều dài cạnh, dán lên sản phẩm gần như không nhận ra. Nhưng cần chỉnh lại file cho đúng tỉ lệ, đừng co giãn ảnh bừa. Chưa có file thì dùng .
Muốn biết giá cỡ tem của tôi thì làm sao? Nhập chiều rộng, chiều cao, số lượng và chất liệu vào là ra ngay. Muốn xem bảng giá các sản phẩm in khác thì vào .
Muốn xem bảng giá các sản phẩm in khác thì vào .
Gửi kích thước, chúng tôi tính thử cho bạn
Nếu thiết kế của bạn đang rơi vào một trong các cỡ “đắt oan” ở trên, chỉ cần chỉnh vài milimet là tiết kiệm được gần 10% mỗi đơn — làm đều đặn cả năm thì con số không nhỏ.
Gửi kích thước dự kiến và số lượng, chúng tôi tính thử hai đến ba phương án và chỉ rõ phương án nào rẻ hơn, rẻ bao nhiêu.
In Nhanh P&D Hotline / Zalo: 077 772 4868 Email: Địa chỉ: 58 Đường số 41, Quận 7, TP.HCM Làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8h00 – 17h30
